Luật Việt Wiki
Tra cứu Wiki

Bản án số 01/2017/KDTM-ST ngày 02/11/2017 về tranh chấp hợp đồng gia công

Vụ án tranh chấp hợp đồng gia công ván khuôn thép cọc giữa Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Đ (Nguyên đơn) và Công ty Cổ phần Bê tông H (Bị đơn). Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán nợ gốc 250.000.000 đồng và lãi chậm trả. Bị đơn thừa nhận khoản nợ gốc nhưng yêu cầu phản tố phạt vi phạm do nguyên đơn chậm tiến độ thi công là 154.969.859 đồng. Tòa án xác định nguyên đơn vi phạm tiến độ thi công và không cung cấp được chứng cứ hợp pháp chứng minh lỗi của bị đơn. Tòa án chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn, tiến hành khấu trừ nghĩa vụ phạt vi phạm vào nợ gốc, buộc bị đơn thanh toán phần chênh lệch còn lại là 95.030.141 đồng cùng với lãi chậm trả tương ứng là 15.822.518 đồng.

Phân tích pháp lý chuyên sâu

Các bước lập luận của tòa án / cấu trúc pháp điển

  • Xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Phú dựa trên sự thỏa thuận tự nguyện lựa chọn nơi thực hiện hợp đồng của các bên đương sự bất kể điều khoản thỏa thuận trọng tài trước đó
  • Chấp nhận việc tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và một phần yêu cầu phản tố của bị đơn tại phiên tòa để tiến hành đình chỉ xét xử các phần yêu cầu này
  • Xác minh và công nhận nghĩa vụ nợ gốc chưa thanh toán của bị đơn do bị đơn không phản đối
  • Đánh giá giá trị chứng minh của tài liệu chứng cứ do các bên cung cấp theo quy định pháp luật tố tụng và loại bỏ các tài liệu sao chụp không có chứng thực hợp pháp của nguyên đơn
  • Xác định nguyên nhân chậm tiến độ thi công và kết luận lỗi thuộc về nguyên đơn do không thực hiện đúng cam kết tiến độ và chất lượng sản phẩm
  • Áp dụng quy định về phạt vi phạm hợp đồng dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng thương mại và chấp nhận yêu cầu phạt vi phạm của bị đơn do nguyên đơn chậm trễ bàn giao công trình
  • Thực hiện khấu trừ số tiền phạt vi phạm vào nghĩa vụ trả nợ gốc để xác định số tiền gốc thực tế bị đơn còn phải thanh toán cho nguyên đơn
  • Xác định tiền lãi chậm trả trên số tiền gốc đã khấu trừ tương ứng với thời gian chậm trả dựa trên mức lãi suất tự nguyện đề xuất của nguyên đơn
  • Phân định nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm của nguyên đơn và bị đơn dựa trên tỷ lệ yêu cầu được Tòa án chấp nhận

Lập luận của các bên

  • Nguyên đơn lập luận rằng việc chậm trễ bàn giao và nghiệm thu công trình hoàn toàn là do lỗi từ phía bị đơn chậm bàn giao mặt bằng và chuẩn bị bệ đỡ khuôn bê tông không đạt yêu cầu kỹ thuật
  • Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán toàn bộ 250.000.000 đồng tiền nợ gốc kèm lãi chậm trả tính từ ngày 21/12/2015 theo lãi suất 9%/năm
  • Bị đơn lập luận rằng nguyên đơn liên tục chậm trễ tiến độ thi công và lắp đặt ván khuôn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật bị cong vênh buộc bị đơn phải điều chỉnh tiến độ sản xuất cọc
  • Bị đơn yêu cầu phạt vi phạm tiến độ đối với nguyên đơn theo thỏa thuận phạt 0,4%/ngày chậm trễ trên giá trị đợt thanh toán gần nhất và khấu trừ trực tiếp số tiền này vào khoản nợ gốc còn lại

Lập luận phản bác / Ý kiến phản biện

  • Bị đơn phản bác yêu cầu tính lãi chậm trả của nguyên đơn trên toàn bộ số tiền nợ gốc 250.000.000 đồng vì cho rằng khoản nợ này cần được khấu trừ tiền phạt vi phạm hợp đồng
  • Tòa án phản bác các lập luận của nguyên đơn về lỗi chậm trễ do bị đơn vì các tài liệu nguyên đơn cung cấp đều là bản sao chụp không công chứng chứng thực nên không được coi là chứng cứ hợp pháp theo quy định tố tụng

⚠️ WARNING

Mâu thuẫn pháp lý / Điểm tranh chấp

  • Mâu thuẫn giữa điều khoản thỏa thuận trọng tài thương mại ban đầu trong hợp đồng với sự tự nguyện lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp của các bên
  • Xung đột trong việc xác định nguyên nhân và lỗi dẫn đến việc chậm trễ tiến độ thi công giữa nguyên đơn và bị đơn
  • Sự khác biệt giữa tài liệu thực tế do nguyên đơn cung cấp (bản sao không chứng thực) và quy định pháp luật về điều kiện của chứng cứ hợp pháp

Liên kết

Xem tài liệu gốc

Báo lỗi chất lượng bài viết