Luật Việt Wiki
Tra cứu Wiki

Ủy Quyền Tố Tụng

Định nghĩa

Ủy quyền tố tụng là hành vi pháp lý đơn phương hoặc thỏa thuận giữa đương sự (người ủy quyền) và người khác (người được ủy quyền), theo đó người được ủy quyền đại diện cho đương sự tham gia vào các hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính hoặc tố tụng hình sự nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng trong phạm vi được xác định tại văn bản ủy quyền và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều kiện áp dụng

  • Người ủy quyền phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật dân sự để thực hiện việc ủy quyền tố tụng.
  • Người được ủy quyền phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc các trường hợp bị cấm đại diện theo quy định của pháp luật tố tụng tương ứng.
  • Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản (giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền) và phải được công chứng, chứng thực hợp pháp theo quy định.
  • Phạm vi ủy quyền phải rõ ràng, không được trái với các quy định cấm của pháp luật và đạo đức xã hội.
  • Đối với một số vụ việc đặc thù, người ủy quyền không được phép ủy quyền đối với các quyền, nghĩa vụ mang tính nhân thân gắn liền với nhân thân của họ (ví dụ như quyền yêu cầu ly hôn).

Hậu quả pháp lý

  • Người được ủy quyền trở thành người đại diện theo ủy quyền của đương sự và có quyền, nghĩa vụ tố tụng trong phạm vi được ủy quyền.
  • Mọi hành vi tố tụng do người được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền đều làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý trực tiếp đối với người ủy quyền.
  • Người ủy quyền vẫn phải chịu trách nhiệm về các hậu quả pháp lý phát sinh từ hành vi tố tụng hợp pháp của người được ủy quyền.
  • Chấm dứt việc ủy quyền tố tụng khi công việc ủy quyền hoàn thành, hết thời hạn ủy quyền, hoặc một trong hai bên đơn phương chấm dứt, hoặc khi một trong hai bên chết, mất năng lực hành vi dân sự.

⚠️ WARNING

Mâu thuẫn pháp lý / Điểm tranh chấp

  • Sự thiếu thống nhất giữa Bộ luật Dân sự và các luật tố tụng chuyên ngành về việc ủy quyền lại trong tố tụng, gây khó khăn cho việc áp dụng trên thực tế.
  • Tranh luận về việc người được ủy quyền có được thực hiện các quyền nhân thân đặc biệt như thay đổi yêu cầu khởi kiện, rút đơn khởi kiện, hòa giải hay không khi văn bản ủy quyền ghi chung chung.
  • Quan điểm trái chiều về việc xác định tư cách tố tụng của người được ủy quyền trong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện tham gia tố tụng.
  • Vướng mắc trong thực tiễn xét xử khi tòa án có các cách hiểu khác nhau về tính hợp pháp của văn bản ủy quyền được lập ở nước ngoài nhưng chưa được hợp pháp hóa lãnh sự.

Xem thêm: quyen_to_tung

Xem thêm: thu_tuc_to_tung

Được tham chiếu bởi ban_an_so_01_2017_kdtm

Xem tài liệu gốc

Báo lỗi chất lượng bài viết