Vi Phạm Tiến Độ Thi Công
Định nghĩa
Vi phạm tiến độ thi công là hành vi của nhà thầu xây dựng không hoàn thành các công việc, hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình xây dựng đúng với mốc thời gian đã được các bên thỏa thuận thống nhất trong hợp đồng xây dựng hoặc theo tiến độ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp được gia hạn tiến độ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều kiện áp dụng
- Có sự tồn tại của một hợp đồng xây dựng hoặc quyết định phê duyệt dự án có hiệu lực pháp lý, trong đó xác định rõ mốc thời gian hoàn thành cụ thể cho từng giai đoạn hoặc toàn bộ công trình.
- Có hành vi chậm trễ thực tế trên thực địa hoặc chậm trễ trong việc nghiệm thu bàn giao các hạng mục công việc so với mốc thời gian đã cam kết.
- Sự chậm trễ này không thuộc các trường hợp bất khả kháng hoặc các trường hợp được gia hạn tiến độ hợp pháp theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định tại Điều 39 Nghị định 37/2015/NĐ-CP.
- Có lỗi của nhà thầu thi công xây dựng bao gồm cả lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý trong việc tổ chức, bố trí nhân lực, thiết bị, vật tư không đáp ứng yêu cầu thi công.
Hậu quả pháp lý
- Nhà thầu vi phạm phải chịu phạt vi phạm hợp đồng theo mức thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm đối với công trình vốn nhà nước theo quy định của Luật Xây dựng.
- Nhà thầu phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho chủ đầu tư bao gồm chi phí quản lý dự án kéo dài, chi phí cơ hội, chi phí thuê tư vấn giám sát phát sinh và các thiệt hại khác liên quan.
- Chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng hoặc tịch thu bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo các điều khoản đã thỏa thuận.
- Nhà thầu có thể bị công bố thông tin vi phạm lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ảnh hưởng đến năng lực hoạt động xây dựng và uy tín khi tham gia các gói thầu khác.
⚠️ WARNING
Mâu thuẫn pháp lý / Điểm tranh chấp
- Sự chồng chéo và chưa thống nhất về mức phạt vi phạm tối đa giữa Luật Thương mại (giới hạn 8% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm) và Luật Xây dựng cùng các nghị định hướng dẫn liên quan đến hợp đồng xây dựng (giới hạn 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm).
- Khó khăn trong việc xác định và tách biệt lỗi hỗn hợp dẫn đến chậm tiến độ, đặc biệt là khi có sự chậm trễ trong bàn giao mặt bằng của chủ đầu tư đan xen với sự yếu kém về năng lực thi công của nhà thầu.
- Chưa có hướng dẫn thống nhất về việc xác định thiệt hại thực tế làm căn cứ bồi thường khi chậm tiến độ thi công, dẫn đến việc các tòa án áp dụng các phương thức tính toán khác nhau gây tranh cãi trong thực tiễn xét xử.
Được tham chiếu bởi ban_an_so_01_2017_kdtm