Đơn Khởi Kiện
Định nghĩa
Đơn khởi kiện là văn bản pháp lý do cá nhân, cơ quan, tổ chức lập và gửi đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động hoặc vụ án hành chính khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc yêu cầu giải quyết một vấn đề pháp lý. Theo khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính như: ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án nhận đơn; tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết và các thông tin khác theo quy định pháp luật.
Điều kiện áp dụng
- Người khởi kiện có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự hoặc có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Nội dung yêu cầu khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các luật chuyên ngành khác.
- Vụ việc chưa được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật).
- Thời hiệu khởi kiện (nếu có) chưa hết. Trong một số trường hợp, pháp luật có quy định cụ thể về thời hiệu khởi kiện đối với từng loại tranh chấp.
- Đơn khởi kiện phải được làm bằng văn bản, có chữ ký của người khởi kiện hoặc dấu vân tay (nếu người khởi kiện không biết chữ, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ), hoặc chữ ký của người đại diện hợp pháp. Đơn khởi kiện có thể được nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).
- Đơn khởi kiện phải ghi rõ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Kèm theo đơn khởi kiện là các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, bao gồm bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người khởi kiện, bản sao các tài liệu về quan hệ pháp luật có tranh chấp, các chứng cứ khác mà người khởi kiện có được (Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).
Hậu quả pháp lý
- Nếu đơn khởi kiện hợp lệ và vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án, Tòa án sẽ thụ lý vụ án và yêu cầu người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí (Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).
- Sau khi thụ lý, vụ án sẽ được giải quyết theo trình tự, thủ tục tố tụng dân sự, bao gồm các giai đoạn chuẩn bị xét xử, hòa giải (nếu có), xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và giám đốc thẩm, tái thẩm (nếu có).
- Người khởi kiện trở thành nguyên đơn trong vụ án và có các quyền, nghĩa vụ tố tụng được pháp luật quy định, bao gồm quyền rút đơn khởi kiện, thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện, cung cấp chứng cứ, tham gia phiên tòa, v.v.
- Nếu đơn khởi kiện không đủ điều kiện theo quy định hoặc không thuộc thẩm quyền của Tòa án, Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện hoặc trả lại đơn khởi kiện, không thụ lý vụ án (Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).
- Việc nộp đơn khởi kiện đúng quy định là cơ sở để Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện và các đương sự khác trong vụ án.
⚠️ WARNING
Mâu thuẫn pháp lý / Điểm tranh chấp
- Việc xác định chính xác người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong đơn khởi kiện đôi khi gặp khó khăn, dẫn đến việc Tòa án yêu cầu bổ sung hoặc bị trả lại đơn.
- Thực tiễn áp dụng quy định về 'tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện' tại khoản 5 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 còn chưa thống nhất về mức độ đầy đủ cần thiết tại thời điểm nộp đơn, gây tranh cãi về việc có nên trả lại đơn khởi kiện nếu chứng cứ chưa đầy đủ ngay từ đầu.
- Xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hiệu khởi kiện trong một số loại tranh chấp đặc thù, đặc biệt là các tranh chấp liên quan đến hợp đồng vô hiệu, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thường gây ra nhiều quan điểm khác nhau giữa các Tòa án và trong giới luật học.
- Các quy định về nộp đơn khởi kiện bằng hình thức điện tử còn tương đối mới và đang trong quá trình hoàn thiện, do đó có thể phát sinh những vướng mắc về giá trị pháp lý của chữ ký điện tử, tính bảo mật và quy trình xác thực.
- Trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện do 'không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án' (điểm d khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015) đôi khi chưa rõ ràng trong các vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp phức tạp giữa các bên liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật.
Được tham chiếu bởi phan_quyet_viac
Xem thêm: rut_yeu_cau_khoi_kien
Được tham chiếu bởi ban_an_so_01_2017_kdtm
Được tham chiếu bởi luat_trong_tai_thuong_mai_2010
Được tham chiếu bởi ban_an_12_2023_kdtm_pt