Luật Việt Wiki
Tra cứu Wiki

Tuyên Bố Bảo Lưu

Định nghĩa

Bảo lưu là tuyên bố đơn phương dưới bất kỳ tên gọi nào, hình thức nào do một quốc gia hoặc một tổ chức quốc tế đưa ra khi ký, phê chuẩn, phê duyệt, chấp nhận hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một số quy định của điều ước quốc tế trong việc áp dụng đối với quốc gia hoặc tổ chức quốc tế đó. Khái niệm này được quy định tại khoản 12 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 của Việt Nam.

Điều kiện áp dụng

  • Thời điểm đưa ra: Tuyên bố bảo lưu phải được đưa ra tại thời điểm ký, phê chuẩn, phê duyệt, chấp nhận hoặc gia nhập điều ước quốc tế (khoản 12 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016).
  • Hình thức: Tuyên bố bảo lưu phải được lập thành văn bản (khoản 1 Điều 44 Luật Điều ước quốc tế 2016).
  • Mục đích: Nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một số quy định của điều ước quốc tế trong việc áp dụng đối với quốc gia hoặc tổ chức quốc tế đưa ra bảo lưu.
  • Không trái với mục đích và đối tượng của điều ước: Tuyên bố bảo lưu không được trái với mục đích và đối tượng của điều ước quốc tế (khoản 1 Điều 43 Luật Điều ước quốc tế 2016).
  • Không thuộc trường hợp bị điều ước cấm: Điều ước quốc tế đó không cấm bảo lưu hoặc không quy định rõ chỉ được đưa ra một số loại bảo lưu nhất định và bảo lưu được đưa ra không thuộc các loại bị cấm đó (khoản 2 Điều 43 Luật Điều ước quốc tế 2016).
  • Thẩm quyền và thủ tục nội luật: Phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền và thủ tục quy định trong pháp luật của quốc gia đưa ra bảo lưu, ví dụ như quy định tại Điều 42 Luật Điều ước quốc tế 2016 về việc quyết định bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của Việt Nam.

Hậu quả pháp lý

  • Thay đổi hoặc loại trừ hiệu lực pháp lý: Bảo lưu có tác dụng loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của các quy định điều ước quốc tế được bảo lưu trong quan hệ giữa quốc gia bảo lưu với các quốc gia thành viên khác đã chấp nhận bảo lưu đó (khoản 1 Điều 45 Luật Điều ước quốc tế 2016).
  • Thiết lập quan hệ pháp lý song phương: Giữa quốc gia bảo lưu và quốc gia chấp nhận bảo lưu, điều ước sẽ được áp dụng theo nội dung của bảo lưu. Giữa quốc gia bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu nhưng không có ý định rằng điều ước không có hiệu lực giữa hai quốc gia, điều ước có hiệu lực giữa hai quốc gia trừ quy định mà bảo lưu liên quan (Điều 45 Luật Điều ước quốc tế 2016).
  • Không ảnh hưởng đến các bên khác: Bảo lưu và việc chấp nhận bảo lưu hoặc phản đối bảo lưu không làm thay đổi hiệu lực của các quy định của điều ước quốc tế đó giữa các bên khác của điều ước (khoản 3 Điều 45 Luật Điều ước quốc tế 2016).
  • Khả năng rút bảo lưu: Quốc gia đã đưa ra bảo lưu có quyền rút bảo lưu bất cứ lúc nào. Việc rút bảo lưu có hiệu lực kể từ thời điểm bên ký kết khác nhận được thông báo về việc rút bảo lưu đó (khoản 1 Điều 46 Luật Điều ước quốc tế 2016).

⚠️ WARNING

Mâu thuẫn pháp lý / Điểm tranh chấp

  • Phân biệt giữa bảo lưu và tuyên bố giải thích: Ranh giới giữa một tuyên bố bảo lưu (nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý) và một tuyên bố giải thích (chỉ nhằm làm rõ cách hiểu về một điều khoản mà không thay đổi hiệu lực) đôi khi rất mờ nhạt. Việc xác định chính xác tính chất của tuyên bố là vấn đề gây tranh cãi, ảnh hưởng đến hiệu lực và cách áp dụng các điều khoản của điều ước.
  • Hiệu lực của bảo lưu trái pháp luật: Trong trường hợp một bảo lưu không phù hợp với mục đích và đối tượng của điều ước, hoặc thuộc loại bảo lưu bị điều ước cấm, vẫn còn những quan điểm khác nhau về việc liệu bảo lưu đó hoàn toàn vô hiệu hay chỉ khiến quốc gia đưa ra bảo lưu không thể trở thành thành viên của điều ước đối với các điều khoản liên quan. Thực tiễn áp dụng và quan điểm học giả quốc tế có thể khác nhau.
  • Hậu quả pháp lý của việc phản đối bảo lưu có chọn lọc: Mặc dù Luật Điều ước quốc tế 2016 đã có quy định về việc một quốc gia phản đối bảo lưu nhưng vẫn muốn điều ước có hiệu lực giữa hai bên (trừ điều khoản bị bảo lưu), trong thực tiễn quốc tế, vẫn có những phức tạp về việc xác định ý định và phạm vi áp dụng của điều ước trong trường hợp này.
  • Tính hợp lệ của bảo lưu đối với các điều ước nhân quyền: Các điều ước về quyền con người có tính chất đặc thù, với mục tiêu chung là bảo vệ các quyền cơ bản. Việc đưa ra bảo lưu đối với các điều ước này thường bị xem xét nghiêm ngặt hơn về tính tương thích với các nguyên tắc và mục tiêu cốt lõi của điều ước, đôi khi dẫn đến tranh luận về phạm vi mà một quốc gia có thể bảo lưu mà không làm suy yếu các quyền được bảo vệ.

Được tham chiếu bởi cong_uoc_new_york_1958

Báo lỗi chất lượng bài viết