Tạm Ứng Án Phí
Thuộc: an_phi
Định nghĩa
Tạm ứng án phí là một khoản tiền mà người khởi kiện vụ án, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, hành chính, kinh doanh, thương mại, lao động phải nộp trước vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Tòa án khi nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu. Khoản tiền này nhằm đảm bảo cho việc thụ lý và giải quyết vụ án, việc dân sự, hành chính của Tòa án. Sau khi vụ án, việc được giải quyết, khoản tạm ứng án phí này sẽ được đối trừ vào án phí cuối cùng mà đương sự phải chịu hoặc được hoàn trả theo quy định của pháp luật. (Cơ sở pháp lý: Điều 4, Điều 17 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Điều kiện áp dụng
- Người khởi kiện vụ án (nguyên đơn), người yêu cầu giải quyết việc dân sự, hành chính phải nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án.
- Tạm ứng án phí phải được nộp đúng thời hạn quy định trong thông báo của Tòa án. Thông thường, thời hạn này là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng. (Căn cứ Điều 19 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
- Tạm ứng án phí được áp dụng đối với các vụ án dân sự (tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động), vụ án hành chính và các việc dân sự có yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp theo quy định của pháp luật. (Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
- Có quyết định của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí hoặc lệ phí. Tòa án chỉ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí khi hồ sơ khởi kiện, yêu cầu đã được xem xét là hợp lệ và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Hậu quả pháp lý
- Nếu người khởi kiện, người yêu cầu nộp đủ tiền tạm ứng án phí đúng thời hạn, Tòa án sẽ thụ lý vụ án, việc dân sự để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng. (Căn cứ khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khoản 2 Điều 19 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
- Nếu người khởi kiện, người yêu cầu không nộp hoặc nộp không đủ tiền tạm ứng án phí đúng thời hạn mà không có lý do chính đáng, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, đồng nghĩa với việc không thụ lý vụ án, việc. (Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khoản 2 Điều 19 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
- Khi có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp sẽ được đối trừ vào số tiền án phí mà đương sự phải chịu. Phần chênh lệch (nếu có) sẽ được hoàn trả hoặc thu thêm tùy thuộc vào kết quả giải quyết vụ án, việc. (Căn cứ Điều 26, 27, 28, 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
- Trường hợp vụ án được đình chỉ hoặc Tòa án tuyên bố đình chỉ giải quyết yêu cầu mà nguyên đơn, người yêu cầu không phải chịu án phí, khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp sẽ được hoàn trả lại cho người đã nộp. (Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
⚠️ WARNING
Mâu thuẫn pháp lý / Điểm tranh chấp
- Việc xác định giá trị tranh chấp để tính tạm ứng án phí trong một số trường hợp cụ thể vẫn còn gặp khó khăn, đặc biệt đối với các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất hoặc tài sản không có giá thị trường rõ ràng, dẫn đến sự thiếu nhất quán trong việc áp dụng giữa các Tòa án.
- Quy trình hoàn trả tạm ứng án phí cho đương sự trong trường hợp vụ án bị đình chỉ hoặc đương sự được hoàn trả vẫn còn chậm trễ, phức tạp về thủ tục hành chính, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Một số quy định về miễn, giảm tạm ứng án phí và án phí vẫn chưa thực sự rõ ràng, dễ dẫn đến những cách hiểu và áp dụng khác nhau giữa các Tòa án hoặc giữa các cấp Tòa án, đặc biệt là các trường hợp 'gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc'.
- Việc phân chia trách nhiệm nộp tạm ứng án phí và án phí cuối cùng giữa các đương sự trong các vụ án có nhiều bên tham gia, có yêu cầu độc lập hoặc phản tố đôi khi còn gây tranh cãi về sự công bằng và hợp lý, đặc biệt khi các bên rút yêu cầu hoặc thay đổi nội dung tranh chấp trong quá trình tố tụng.
Xem thêm: mien_an_phi
Xem thêm: an_phi_phuc_tham
Xem thêm: bien_lai_thu_tam_ung_an_phi
Được tham chiếu bởi ban_an_so_01_2017_dsst_2