Luật Việt Wiki
Tra cứu Wiki

Người Thừa Kế

Định nghĩa

Người thừa kế là cá nhân là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước thời điểm người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015)

Điều kiện áp dụng

  • Là cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế, hoặc đã thành thai trước thời điểm người để lại di sản chết và sinh ra còn sống sau thời điểm mở thừa kế.
  • Là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, trong trường hợp được chỉ định là người thừa kế theo di chúc.
  • Không thuộc các trường hợp không được quyền hưởng di sản theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm: người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm người đó; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản; người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái pháp luật.
  • Có quan hệ thừa kế với người để lại di sản thông qua di chúc hợp pháp hoặc thuộc hàng thừa kế theo pháp luật (thông qua quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng) theo quy định tại các Điều 650, 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Hậu quả pháp lý

  • Quyền nhận di sản thừa kế theo nội dung di chúc hợp pháp hoặc theo thứ tự và suất thừa kế theo quy định của pháp luật.
  • Quyền từ chối nhận di sản thừa kế, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác (Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Quyền yêu cầu phân chia di sản thừa kế.
  • Quyền hưởng thừa kế thế vị trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Quyền được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc đối với vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người để lại di sản nếu họ là người chưa thành niên, người đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động (Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ tài sản do người chết để lại trong phạm vi di sản được hưởng (Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Nghĩa vụ thanh toán các chi phí liên quan đến việc mai táng, chi phí bảo quản di sản và các nghĩa vụ khác của người để lại di sản theo thứ tự ưu tiên được quy định tại Điều 658 và 659 Bộ luật Dân sự 2015.

⚠️ WARNING

Mâu thuẫn pháp lý / Điểm tranh chấp

  • Việc xác định chính xác thời điểm chết và tình trạng 'còn sống vào thời điểm mở thừa kế' hoặc 'đã thành thai trước và sinh ra còn sống sau' trong các trường hợp phức tạp (như chết cùng thời điểm, chết do thảm họa chung không xác định được thứ tự chết) còn gặp nhiều khó khăn trong thực tiễn xét xử, đòi hỏi các hướng dẫn cụ thể về chứng cứ và suy đoán pháp lý.
  • Phạm vi và cách thức áp dụng quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015) thường gây tranh cãi. Việc xác định 'không có khả năng lao động' đôi khi chưa có tiêu chí rõ ràng, dẫn đến sự thiếu nhất quán trong thực tiễn áp dụng và có thể làm hạn chế ý chí tự do của người lập di chúc.
  • Việc chứng minh các hành vi không được hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 (như 'ngược đãi nghiêm trọng', 'vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng', 'lừa dối, cưỡng ép lập di chúc') là rất phức tạp và khó khăn. Các thuật ngữ 'nghiêm trọng' mang tính định tính cao, cần nhiều chứng cứ để Tòa án xem xét, đánh giá, dễ dẫn đến tranh chấp kéo dài và khó có sự đồng thuận.
  • Việc xác định động cơ 'từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản' khi người thừa kế từ chối nhận di sản (Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015) cũng là một thách thức đối với Tòa án, đòi hỏi phải điều tra, xác minh ý chí và hoàn cảnh cụ thể của người từ chối, tiềm ẩn khả năng gây ra sự không công bằng nếu không được xem xét kỹ lưỡng.

Được tham chiếu bởi luat_trong_tai_thuong_mai_2010

Báo lỗi chất lượng bài viết