Luật Việt Wiki
Tra cứu Wiki

Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Định nghĩa

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 97 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013.

Điều kiện áp dụng

  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan. Cụ thể, đất đang sử dụng không có tranh chấp; có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 hoặc đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo Điều 101 Luật Đất đai 2013; hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, trừ các trường hợp được miễn, giảm.
  • Đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất: Phải là tài sản hợp pháp theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng.
  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải hợp lệ, đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Thửa đất phải được đo đạc, lập bản đồ địa chính và được đăng ký vào sổ địa chính.

Hậu quả pháp lý

  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện các quyền của mình theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013, bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp khi thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Có quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, ranh giới, mốc giới đã được xác định; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất) theo quy định của pháp luật.
  • Bảo vệ đất, không làm tổn hại đến đất và các tài sản gắn liền với đất; trả lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được gia hạn.
  • Nếu Giấy chứng nhận được cấp không đúng quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể thu hồi theo Điều 106 Luật Đất đai 2013.
  • Các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi chưa có Giấy chứng nhận hoặc khi Giấy chứng nhận bị thu hồi có thể bị tuyên vô hiệu.
  • Hành vi giả mạo Giấy chứng nhận hoặc sử dụng Giấy chứng nhận giả mạo có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

⚠️ WARNING

Mâu thuẫn pháp lý / Điểm tranh chấp

  • Thời điểm phát sinh hiệu lực chuyển quyền: Mặc dù Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định việc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính, nhưng trong thực tiễn xét xử và quan điểm của một số học giả, thời điểm xác lập giao dịch có thể được coi là thời điểm có hiệu lực giữa các bên (đặc biệt khi giao dịch đã được công chứng/chứng thực). Điều này gây tranh cãi về thời điểm chính thức chuyển giao quyền và nghĩa vụ đối với bên thứ ba.
  • Giá trị pháp lý của các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai 2013 (khoản 2 Điều 97) khẳng định các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, việc áp dụng và giải quyết các giao dịch liên quan đến các giấy tờ này trong thực tiễn vẫn còn gặp khó khăn do sự khác biệt về mẫu biểu, thông tin và quy định pháp luật tại thời điểm cấp.
  • Vấn đề tài sản gắn liền với đất hình thành sau khi cấp Giấy chứng nhận: Trường hợp tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập sau thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà chưa được đăng ký bổ sung vào Giấy chứng nhận, giá trị pháp lý và khả năng thực hiện các quyền giao dịch đối với các tài sản này còn chưa thực sự rõ ràng, dễ phát sinh tranh chấp khi thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền.
  • Tính tuyệt đối của Giấy chứng nhận trong việc chứng minh quyền: Mặc dù Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý quan trọng, nhưng trong một số trường hợp, Tòa án vẫn có thể tuyên hủy hoặc công nhận quyền cho người khác nếu phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận có sai sót nghiêm trọng hoặc không đúng với nguồn gốc đất thực tế, điều này cho thấy Giấy chứng nhận không phải là bằng chứng tuyệt đối duy nhất về quyền mà còn cần xem xét đến các căn cứ pháp lý khác.

Xem thêm: quyen_su_dung_dat

Được tham chiếu bởi ban_an_so_01_2017_dsst_2

Xem tài liệu gốc

Báo lỗi chất lượng bài viết